Lĩnh vực khác

Dự án sửa công thức và dinh dưỡng bổ sung dạng bột

Dự án sửa công thức và dinh dưỡng bổ sung dạng bột
Toàn Quốc  Lĩnh vực khác
30%

30%

Hoàn thành

10 tỷ

Số tiền góp

Số người

Số ngày

DỰ ÁN SỮA CÔNG THỨC VÀ DINH DƯỠNG BỔ SUNG DẠNG BỘT

I.THÔNG TIN DỰ ÁN:

1.Tên dự án : Sữa công thức và dinh dưỡng bổ sung dạng bột

1.Chủ dự án: Nguyễn văn Nghĩa

1.Địa điểm : Toàn quốc

II.GIỚI THIỆU DỰ ÁN :

1.Giới thiệu :

Công nghệ sản xuất, chế biến – đóng gói:

Công nghệ đạt tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và GMP, HACCP, IFS của thế giới áp dụng cho ngành sản xuất và đóng gói thực phẩm và phù hợp với quy định của Bộ y tế Việt Nam.

Sản xuất đóng gói trên dây chuyền bán tự động đóng gói, tiệt trùng và hút chân không, đảm bảo thời gian sử dụng sản phẩm an toàn và đạt chất lượng tiêu chuẩn ISO 22000:2005 và GMP, IFS, HACCP. Nguyên liệu nhập khẩu 100% từ Châu Âu và Newzealand, Cộng hòa Séc. Nguyên liệu có nguồn gốc sinh học đạt tiêu chuẩn IFS6 đảm bảo sạch an toàn từ nông trại đến bàn ăn.

-Tính chuyên môn của sản phẩm :

+ Sản phẩm có tính chuyên môn sử dụng đặc trị chuyên cho người có bệnh lý và vận động mạnh (Biếng ăn suy dinh dưỡng, ăn xông, mổ, điều trị...)

+ Công thức sản phẩm phù hợp với thể trạng của trẻ em Việt Nam và được nghiên cứu lâm sàng cho trẻ em Việt Nam.

+ Sản phẩm hỗ trợ hệ tiêu hoá, phát triển hệ cơ xương, hỗ trợ tạo hồng cầu và tăng cường hệ miễn dịch cho người sử dụng

+ Tiêu chuẩn sản xuất ISO 22000:2005, GMP, IFS

+ Nguyên liệu Nhập khẩu 100% Châu Âu và Newzealand, Cộng hòa Séc ..

+ Hương vị dễ uống, dễ tan và dễ hấp thụ

+ Mẫu mã đẹp, kích thích được nhu cầu của đối tượng sử dụng

+ Cam kết về chất lượng hàng đầu  và lợi lợi ích sức khỏe của người tiêu dùng là trên hết.

Qui mô sức mua của thị trường tiềm năng rộng lớn với nhu cầu cao trong điều kiện các sản phẩm nội tại trên thị trường chưa đáp ứng hết là điều kiện BAMILK xâm nhập, chiếm lĩnh thị trường.

2.Danh mục sản phẩm :

+ Theo trọng lượng, dung tích:

Sản phầm được phân là 02 loại bằng lon thiếc thực phẩm gồm: loại 400gr và 900gr

+ Theo chất lượng, thành phần: 06 loại:

  • Dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng: Z100
  • Dinh dưỡng cho trẻ suy dinh dưỡng đặc biệt: Z100
  • Dinh dưỡng bổ sung cho trẻ: Phát triển chiều cao tối ưu gồm:

+ Dinh dưỡng phát triển cho trẻ sơ sinh cho phụ nữ mang thai (tăng kích thước chiều dài trẻ sơ sinh, chống dị tật ống thần kinh...)

+ Dinh dưỡng cho trẻ 0-06 tháng: Bamilk 1

+ Dinh dưỡng cho trẻ 06-12 tháng: Bamilk 2

 + Dinh dưỡng cho trẻ 12-36 tháng: Bamil 3

+ Dinh dưỡng cho trẻ 36-72 tháng: Bamilk 4

+ Dinh dưỡng cho trẻ vị thành niên trong giai đoạn tuổi dậy thì: Bamilk 5

  • Dinh dưỡng hỗ trợ và điều trị cho người bị tiểu đường
  • Dinh dưỡng hỗ trợ và điều trị cho người bị bệnh Gout
  • Dinh dưỡng hỗ trợ và điều trị cho người thiếu Canxi –Loãng xương, mất ngủ, mệt mỏi
  • Dinh dưỡng hỗ trợ và phục hồi chức năng cho người mới mổ, ăn xông,...
  • Sữa non tăng cường sức đề kháng, hỗ trợ tiêu hóa cho mọi độ tuổi
  • Dinh dưỡng tăng cơ cho người vận động thể thao.

3.Nội dung dự án:

Theo thống kê của Viện Dinh Dưỡng Quốc Gia, tỷ lệ trẻ bị suy dinh dưỡng tại Việt Nam là 31,9% đứng thứ 20 trên thế giới (tức là cứ 03 trẻ thì lại có 01 em bị suy dinh dưỡng) và tốc độ cải thiện chiều cao trung bình rất chậm chỉ 01cm/năm trong khi đó các nước Thái Lan và Trung Quốc là 02cm Người Việt chúng ta ngày càng lùn so với các nước. Thống kê mới nhất của thế giới người Việt Nam lùn thứ 03 châu Á. Trước tình hình cấp bách như thế Công Ty Cổ Phần Dinh Dưỡng Bamilk ra đời tạo ra những sản phẩm bổ sung và sản phẩm dinh dưỡng  phù hợp với cơ thể người Việt đưa chiều cao và thể trạng của Người Việt ngang bằng với các nước trong khu vực và trên thế giới. Sứ mệnh của Bamilk là làm thay đổi thể trọng và chiều cao của con Người Việt Nam.

Mục tiêu của dự án: Sau 05 năm chiếm 08% thị phần ngành sữa bột công thức của Việt Nam và doanh thu ước đạt 600.000.000.000Đ (Sáu trăm tỷ)/Năm.

Đối tượng khách hàng sẽ tiêu thụ sản phẩm

Độ tuổi: 0 tuổi đến 100 tuổi

Giới tính: Nam và Nữ

Thu nhập: 5.000.000đ (Năm triệu đồng)

Vùng, miền: Toàn quốc

Người nước ngoài-người Việt Nam: cả 02 đối tượng

Các chỉ số khác:

  • Người đang điều trị bệnh
  • Người muốn cải thiện về chiều cao
  • Người có vấn đề về hệ tiêu hóa
  • Người bị căng thẳng mệt mỏi...
  • Người luyện tập thể thao.

 

Phân tích kênh tiêu thụ:

 

Trực tiếp:

  • Kênh Y tế:

+ Ưu điểm: Người quyết định mua hàng không phải là khách hàng mà được chỉ định sử dụng, khách hàng tin tưởng với những nhãn hàng mới

+ Nhược điểm: Khó vào kênh y tế, chi phí chiết khấu tài trợ cao.

  • Kênh Siêu thị:

+ Ưu điểm: Tiếp cận được nhiều nguồn khách hàng tiềm năng, có thể tư vấn tặng quà tại chỗ cho khách hàng khi khách hàng sự dụng sản phẩm (quà khuyến dùng)

+ Nhược điểm: Chi phí thuê mặt bằng trưng bày cao, đối tượng khách hàng ít mua sản phẩm trực tiếp mà mua tại các cửa hàng (shop) bên ngoài vì giá thành rẻ hơn. Phải gối đầu sản phẩm và công nợ kéo dài

  • Kênh Online

+ Ưu điểm: Tiếp cận được đúng đối tượng khách hàng có nhu cầu và nhân viên chăm sóc khách hàng có thể tiếp cận và tư vấn trực tiếp cho khách hàng. Lắng nghe được phản hồi của khách hàng và thông tin sản phẩm khi khách hàng sử dụng một cách chính xác nhất. Khách hàng được hỗ trợ giao hàng tại nhà mà không phải ra ngoài.

+ Nhược điểm: Tốn chi phí quảng cáo và chi phí giao hàng, khách hàng mất từ 2 đến 07 ngày mới nhận được sản phẩm.

 

 

Gián tiếp:

  • Kênh truyền thống (CT): Phân phối tại các đại lý, shop và cửa hàng...

+ Ưu điểm: 80% Doanh số bán ra của các sản phẩm dinh dưỡng được mua tại các của hàng bán lẻ, shop sữa hoặc cửa hàng tạp hóa. Tiện dụng và tiếp cận nhanh với khách hàng, tiếp cận khách hàng trực tiếp để lấy thông tin phản hồi từ sản phẩm. Là kênh bán hàng hiệu quả nhất trong các kênh phân phối

+ Nhược điểm: Thị trường rộng nên tốn nhiều chi phí quản lý và phát triển nhà phân phối, chi phí nhân sự cao

Nhân sự công ty :

 

Tổng số nhân sự: 20 Nhân viên (dành cho sản xuất) – Tổng NS Công ty: 50 Người

Sản phẩm dược sản xuất đóng gói theo công nghệ bán tự động của Đức, vì vậy tổng số nhân công làm việc cho một dây chuyền công suất 10 tấn/ngày là 15 nhân công. Điều vận kho bãi phục vụ cho sản xuất 02, văn phòng 02, hỗ trợ sản xuất 01. Tổng là 15 nhân công cho một dây truyền 10 tấn/ngày

Thị trường hoạt động-tiêu thụ sản phẩm

+ Theo ngành

  • Ngành thực phẩm: Dinh  dưỡng điều trị và dinh dưỡng lâm sàng (dùng cho các bệnh nhân đang điều trị bệnh và phục hồi chức năng, hỗ trợ điều trị các bệnh như: Tiểu đường, Gout, các bệnh về đường tiêu hóa...)
  • Kênh Shop - siêu thị: kênh phân phối hàng tiêu dùng các cửa hàng bán lẻ, đại lý, siêu thị...

+ Theo khu vực địa lý:

Phân phối toàn Quốc và xuất khẩu qua các nước trong khu vực và trên thế giới.

+ Khác:

Phân phối bán hàng qua các shop, cửa hàng, bệnh viện và bán online qua cổng thương mại điện tử shop.bamilk.com.

III.KHÁI TOÁN CHI PHÍ

1.Trang thiết bị, máy móc:

STT

TÊN THIẾT BỊ

DIỄN GIẢI

XUẤT XỨ

ĐƠN VỊ TÍNH

GHI CHÚ

1

Bồn trộn sữa

bột, thể tích

20kg/mẻ

 

Bồn trộn dạng lipbon, có cánh đảo quay ngược chiều.

- Motor giảm tốc 2HP, có điều tốc bằng biến tần của ABB.

- Khung đỡ bồn được làm bằng hộp 30x60x2mm Inox 304.

- Thân bồn được làm bằng Inox tấm 304, dày 5mm

- Hệ thống cánh đảo bên trong được làm bằng Inox304 dày 10mm, Trục truyền động Φ60mm

- Tủ điện điều khiển bồn trộn.,

 

Việt Nam

Bộ

 

2

Máy định lượng

sữa bột cho hai

cỡ lon 401 và

502 tương

đương với 400

và 900 gram

Máy định lượng theo nguyên lý xác định khối lượng thực tế theo thông số đã cài đặt trước.

- Khối lượng cần định lượng được lựa chọn trên màn hình điều khiển ( Theo 02 cỡ lon đã xác định ban

đầu )

- Toàn bộ phểu định lượng và khung gá đỡ máy đều được làm bằng Inox 304

- Mâm xoay cấp lon, băng tải dẫn lon và bàn chờ ghép mí

- Tủ điện điều khiển quy trình định lượng và cung cấp lon rỗng

 

Việt Nam

Bộ

 

3

Phễu cấp liệu từ bồn trộn tới máy định lượng

Bao gồm:

- Phễu chứa dung tích tối đa là 50kg, Inox 304

- Vít tải với kích thước Φ110x3000mm, Inopx304

- Khung sườn được làm bằng hộp Inox304 40x40x1.5m

- Truyền động bằng Motor giảm tốc, nhông xích

 

Việt Nam

Bộ

 

4

Máy ghép mí lon bán tự động

 

Máy ghép mí bán tự động được sản xuất từ Thailand

- Bao gồm 04 con lăn và phụ tùng ghép mí cho 02 cỡ lon 401 và 502

- Hệ thống Xy lanh khí nén điều khiển hành trình lên xuống ghép mí lon

- Tốc độ ghép mí từ 20 - 25 lon/phút

- Có hai chế động vận hàng là dậm chân và nút nhấn điều khiển kích xy lanh.

 

Thái

Lan

Bộ

 

 

2.Các thông số khác:

- Bao bì: phù hợp với tiêu chuẩn đã đăng ký và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, được tiệt trùng trước khi tiến hành đóng gói sản phẩm.

- Nhà xưởng: Được xử lý UV tiệt trùng sau mỗi ngày làm việc, đảm bảo được vệ sinh nơi sản xuất và tránh nhiễm khuẩn vào sản phẩm.

- Kho nguyên liệu và thành phẩm: Được cách ly và đảm bảo về nhiệt độ, độ ẩm, sản phẩm không bị nhiệt độ làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm.

3.Vốn

Vốn-ngân sách đầu tư:

  • Vốn cho thiết bị, dây chuyền sản xuất:                          500.000.000Đ
  • Vốn cho công nghệ sản xuất:                                         500.000.000Đ
  • Ngân sách cho nguyên liệu và phụ gia đầu vào:         1.500.000.000Đ
  • Ngân sách cho nghiên cứu, thị nghiệm, chuẩn hoá:       300.000.000Đ
  • Quỹ lương nhân viên:                                                             1.000.000.000Đ
  • Ngân sách cho nhà xưởng, kho bãi, vận chuyển:           200.000.000Đ
  • Ngân sách cho hoạt động marketing, bán hàng:         1.000.000.000Đ
  • Quỹ dự phòng:                                                            5.000.000.000Đ

Nguồn vốn:

Tự có (cổ đông, quỹ tái đầu tư-mở rộng): 10.000.000.000Đ (Mười tỷ đồng)

- Giai đoạn 01 (06 tháng đầu): Nghiên cứu phát triển sản phẩm ban đầu hoàn thiện thủ tục pháp lý: 3.000.000.000đ (Ba tỷ đồng)

- Giai đoạn 02 (Sau 06 tháng): Hoạt động sản xuất và kinh doanh cổ đông góp thêm vốn giai đoạn 2 là 7.000.000đ (Bảy tỷ đồng)

4.Kế hoạch doanh thu và lợi nhuận:

-Kế hoạch doanh thu theo sản phẩm (Đơn vị tính: Triệu đồng)

 

STT

SP

T1

T2

T3

T4

T5

T6

T7

T8

T9

T10

T11

T12

1

Bổ sung (Mum, số 1,2,3,4,5)

         150

        250

       400

       450

        600

     1,000

     1,200

      2,000

     2,200

     2,500

     2,600

      2,800

2

Đặc trị kênh CT

         200

        400

       600

       800

     1,000

     2,000

     2,400

      4,500

     5,000

     5,100

     5,300

      5,500

3

Đặc trị kênh y tế

         200

        250

       300

       350

        500

        800

        800

      1,000

     1,000

     1,000

     1,000

      1,000

4

Sản phẩm cao cấp

            -  

        300

       500

       600

        800

        800

     1,000

      1,200

     1,200

     1,200

     1,200

      1,200

5

Bổ sung cho người lớn tuổi

           50

        100

       150

       200

        250

        300

        400

         600

        700

        900

        900

      1,000

6

TỔNG

         600

     1,300

    1,950

    2,400

     3,150

     4,900

     5,800

      9,300

   10,100

   10,500

   10,800

    11,300

 

Điểm hoà vốn:

Doanh thu hoà vốn: 2.300.000.000

Thời gian hoàn vốn: 24 tháng

-Lợi nhuận:

Phương án Tối ưu:

Lợi nhuận năm: 10% Trên tổng doanh thu

Phương án Bình thường:

Lợi nhuận năm: 8%/Tổng doanh thu

Phương án Dưới bình thường:

Lợi nhuận năm: 5%/Tổng doanh thu

IV.LÝ DO NHÀ ĐẦU TƯ NÊN ĐẦU TƯ VÀO DỰ ÁN:

  1. Thị trường của sản phẩm rộng lớn, nhu cầu cao và các sản phẩm trên thị trường chưa đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng, xu hướng của người dùng sử dụng các sản phẩm có nguồn gốc hữu cơ SẠCH VÀ AN TOÀN.
  2. Doanh thu thị trường ngành sữa là 92.000 Tỷ một thì trường  vô cùng rộng lớn và tăng trưởng toàn ngành trung bình từ 18% đến 26%/Năm
  3. Vấn nạn về chiều cao của Việt so với thế giới là con số thấp kỷ lục, người Việt chỉ cao thứ 03 tại châu Á, thấp hơn rất nhiều so với Người Nhật, Hàn (Nguồn: http://vnexpress.net/infographic/suc-khoe/thanh-nien-viet-lun-thu-3-chau-a-3365934.html)
  4. Có 47% khách hàng ở độ tuổi từ 1 đến 10 tuổi nằm trong đối tượng khách hàng của sản phẩm còi xương suy dinh dưỡng.
  5. Người tiêu dùng sẵn sàng chi trả và quyết định sử dụng sản phẩm khi có nhu cầu thực sự và có đủ niềm tin về sản phẩm.
  6. Độ cạnh tranh sản phẩm trên thị trường cùng loại chưa cao và chưa có hiệu quả rõ rệt với nhu cầu hiện tại của khách hàng.
  7. Một sản phẩm an toàn và hiệu quả chi phí hợp lý là sự quyết định đến hành vi tiêu dùng của khách hàng

 

Ước tính:

Dung lượng thị trường vùng, miền (sức mua):

Doanh thu toàn ngành:

  • Năm 2013: 62,500 tỷ
  • Năm 2014: 75,000 tỷ (tăng 20% so với năm 2013)
  • Năm 2015: 92,000 Tỷ (tăng 23% so với năm 2014)
  • Năm 2016: 95,000 tỷ
  • Ước đạt năm 2017: 103,550 tỷ

Với sứ mệnh nâng cao tầm vóc Việt và bổ sung dinh dưỡng cho các đối tượng đang điều trị dinh dưỡng đặc biệt. Bamilk luôn cam kết giá trị tốt nhất cho Người tiêu dùng với mục tiêu chiến `5% thị phần ngành sữa Việt Nam sau 2020 tương đương doanh thu 5.000 Tỷ/năm. Bamilk từng bước hoàn thiện về sản phẩm và cung cấp những sản phẩm thiết thực nhằm thay đổi giá trị con người Việt.

Với sứ mệnh và mục tiêu đó, Bamilk luôn mong muốn tìm kiếm đối tác, các cổ đông chiến lược cùng đồng hành với Bamilk để thực hiện sứ mệnh “nâng cao tầm vóc Việt”.

Nguồn vốn Bamilk cần cổ đông giai đoạn 01 là 15 tỷ đồng, tương đương 49% cổ phần của Bamilk, phần còn lại Bamilk sẽ kêu gọi cổ đông giai đoạn 2 để xây dựng nhà máy.

Trên đây là một số thông tin cơ bản chúng tôi muốn gửi đến nhà đầu tư. Để biết thêm chi tiết xin mời NĐT để lại thông tin hoặc liên hệ qua hotline 0946 481 486 - 0966022023 - 0935911986 để chúng tôi liên hệ và tư vấn kỹ hơn.

Trân trọng cảm ơn

các sản phẩm cùng công ty
0911.066.399 0946.481.486