Bài giảng Các thành phần chính của câu ngữ văn lớp 6 | Soạn bài|Tiếng Việt Từ và câu |Phân tích tác phẩm soạn bài| |Ngữ Văn Lớp 6- Bài tập SGK , hk1, hk2, tập 1, tập 2, học kì 1,học kì 2
♦Giáo viên: Lê Hạnh
► Khóa học của cô:
Khóa Ngữ Văn lớp 6:
————¤¤¤¤¤¤¤¤————-
♦ Các bạn hãy nhanh tay like và subscribe để nhận được đầy đủ bộ tài liệu quan trọng, các video chữa đề và bài tập chi tiết nhất tại:
Hoặc tham khảo thêm:
►Website giúp học tốt:
►Fanpage:
►Hotline: 0965012186
———–¤¤¤¤¤¤¤¤————
‡ “Đam mê- sáng tạo- tự -giác- thành công” .Là giáo viên trực tiếp giảng dạy Ngữ văn cho các học sinh khối THCS, cô Lê Hạnh luôn luôn có ý thức tìm hiểu, vận dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học hiện đại, hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng dạy học bộ môn.
Với giọng văn truyền cảm, tràn đầy nhiệt huyết, cách trình bày rõ ràng, tư duy khoa học, cô đã, đang và sẽ mang đến cho các thế hệ học trò những bài giảng hay, lôi cuốn, hấp dẫn. Cô luôn đặt ra mục tiêu cụ thể và yêu cầu học sinh nghiêm túc học tập, cố gắng nỗ lực không ngừng, phát huy năng lực sáng tạo, chủ động, năng lực giải quyết vấn đề đặc biệt là năng lực tự học ở các em.
———–¤¤¤¤¤¤¤¤————

Phân tích tác phẩm Bài giảng Soạn bài giảng Các thành phần chính của câu
I. Phân biệt thành phần chính với thành phần phụ của câu
Câu 1:
Ở Tiểu học, các em đã được biết đến các thành phần của câu gồm: chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ.
Câu 2:
– Chủ ngữ: tôi
– Vị ngữ: đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng
– Trạng ngữ: Chẳng bao lâu
Câu 3:
Chủ ngữ và vị ngữ là hai thành phần bắt buộc phải có mặt trong câu. Đây là hai thành phần chính của câu. Trong câu trên, có thể bỏ đi thành phần trạng ngữ mà không ảnh hưởng đến việc diễn đạt ý chính của câu. Trạng ngữ là thành phần phụ.
II. Vị ngữ
Câu 1:
Trong câu “… tôi đã trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng.”, từ trung tâm của vị ngữ là trở thành. Từ “trở thành” là phó từ chỉ quan hệ thời gian đã. Có thể thay các phó từ chỉ quan hệ thời gian khác vào vị trí này: sẽ, đang, sắp, mới, vừa, từng, …
Đặc điểm vị ngữ:
– Có thể kết hợp với đã (phó từ chỉ quan hệ thời gian).
– Trả lời cho những câu hỏi:
• Làm gì?
• Làm sao?
• Như thế nào?
• Là gì?
Ví dụ: Có thể đặt câu hỏi:
Tôi (Dế Mèn) như thế nào?
–Tôi, đã trở thành … cường tráng.
Câu 2: Phân tích
a. Ra đứng cửa hang như mọi khi xem hoàng hôn xuống.
–Câu có 2 vị ngữ là cụm động từ.
b. Nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.
–Câu có 1 vị ngữ là cụm động từ.
c. Giúp người trăm nghìn công việc khác nhau.
–Câu vị ngữ là cụm động từ.
III. Chủ ngữ
Câu 1:
– Chủ ngữ nêu lên sự vật, hiện tượng; mối quan hệ giữa chủ ngữ và vị ngữ là mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng và hành động, đặc điểm, tính chất… của sự vật ấy.
– Chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi:
• Ai?
• Con gì?
• Cái gì?
– Chủ ngữ có thể là đại từ (tôi); danh từ (tre, nứa, mai, vầu) hoặc cụm danh từ (cây tre, Chợ Năm Căn).
– Mỗi câu có thể có một chủ ngữ (Tôi, Chợ Năm Căn, Cây tre) hoặc nhiều chủ ngữ (Tre, nứa, mai, vầu).
———-¤¤¤¤¤¤¤¤————
♥Giuphoctot.vn luôn đồng hành cùng bạn!

Nguồn: https://sangoivon.vn

Xem thêm bài viết khác: https://sangoivon.vn/giao-duc/